- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị D và Hứa Thiên Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị D và anh Hứa Thiên Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 23 tháng 10 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 8 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lý Thị D, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn E, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Hứa Thiên Đ, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn E, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị D và anh Hứa Thiên Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 23 tháng 10 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hứa Quỳnh N, sinh ngày 11/01/2018 và cháu Hứa Quỳnh C, sinh ngày 18/9/2019 cho chị Lý Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hứa Thiên Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà, đất chung: Chị Lý Thị D và anh Hứa T Đồng đều xác nhận anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Lý Thị D và anh Hứa T Đồng đều xác nhận anh chị không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Lý Thị D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002123 ngày 09 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn. Chị D được hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hứa Thiên Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; - UBND xã Tân Tiến nơi ĐKKH; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thanh Sơn |