vanban.org

Quyết định 225/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Th và ông Trần Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thvà ông Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Th và ông Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2023/QĐST - HNGĐTrà Cú, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Th, sinh ngày 01/01/1983

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh ngày 04/11/1971

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Th và ông Trần Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thvà ông Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung có 03 người con tên Trần Thạch Bảo Ng, sinh ngày 25/01/2010, Trần Thạch Gia H, sinh ngày 18/10/2012 và Trần Thạch Bảo Tr, sinh ngày 07/10/2016, bà Thạch Thị Th và ông Trần Thanh T thỏa thuận thống nhất như sau:

Ông Trần Thanh T đồng ý giao con chung tên Trần Thạch Bảo Ng, sinh ngày 25/01/2010, Trần Thạch Gia H, sinh ngày 18/10/2012 và Trần Thạch Bảo Tr, sinh ngày 07/10/2016 cho bà Thạch Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng (đây cũng là ý chí nguyện vọng của các cháu Ng, H và Tr được sống với mẹ là bà Thạch Thị Th), bà Thạch Thị Th tự nguyện không yêu cầu ông Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thạch Thị Th và ông Trần Thanh T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Thạch Thị Th và ông Trần Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Thạch Thị Th tự nguyện chịu án phí thay cho ông Trần Thanh T nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0018344 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho bà Thạch Thị Th số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018344 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ