- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dân-Danh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Ái D và anh Lê Công D1
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2022/QĐST-HNGĐ | Giá Rai, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 422/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn:Chị Đinh Ái D , sinh năm 1995. Cư trú tại: Ấp T T, xã L Đ, huyện Đ H, tỉnh B L.
Bị đơn: Anh Lê Công D1, sinh năm 1989. Cư trú tại: ấp N D A, xã T P, thị xã G R, tỉnh B L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 107 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Ái D và anh Lê Công D1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Ái D và anh Lê Công D1 thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Giao người con tên Lê Công D2 sinh ngày 03 tháng 07 năm 2016 cho chị Đinh Ái D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Anh Lê Công D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
+ Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Về cấp dưỡng: Buộc anh Lê Công D1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lê Công D2 sinh ngày 03 tháng 07 năm 2016, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu D2 tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 745.000đ/tháng . Chị D được nhận số tiền cấp dưỡng để dùng vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Công D2.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015
- Về tài sản chung và nợ: Chị Đinh Ái D và anh Lê Công D1 không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Chị D tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng. Chị D đã dự nộp án phí 300.000đồng tại biên lai thu số 0004397 ngày 13/10/2022 được chuyển thu án phí 150.000đồng, chị D được hoàn nhận lại 150.000đồng. Anh Lê Công D1 có nghĩa vụ nộp án phí cấp dưỡng nuôi con với số tiền 150.000đồng. Các đương sự nhận và nộp án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Yến Ngọc |