vanban.org

Quyết định 225/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Văn H và chị Trần Thị H1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phan Văn H - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2022/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn Phủ Yên, xã Qu Th, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1988.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Phủ Yên, xã Qu Th, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Cọng Hòa, xã Qu L, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phan Văn B, sinh năm 1962.

2. Bà Trần Thị Gi, sinh năm 1960.

Nơi cư trú: Thôn Đại Bắc, xã Qu L, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 217, 218, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Văn H và chị Trần Thị H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung Phan Trần Huyền Tr, sinh ngày 31/10/2015 cho chị Trần Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Văn H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H1 mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 12/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Phan Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản: Anh H, chị H1 không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Trần Thị H1 có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản nên đình chỉ yêu cầu giải quyết về tài sản của chị Trần Thị H1.

2.3. Về chi phí tố tụng: Trả lại chị Trần Thị H1 số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) tạm ứng chi phí thẩm định, định giá theo thông báo số 296/TB- TA ngày 12/8/2022. Chị H1 đã nhận lại số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét thẩm định, định giá theo Biên bản giao nhận ngày 28/11/2022.

2.4. Về án phí: Anh Phan Văn H1 thỏa thuận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu số 0007710 ngày 21/3/2022.

Trả lại chị Trần Thị H1 số tiền tạm ứng án phí chia tài sản 27.277.000đ (Hai mươi bảy triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) mà chị Hương đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu số 0007929 ngày 14/7/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ