- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trâm - Anh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G TỈ(cid:6)H B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225 /2022/QĐST-HNGĐ HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa: - (cid:18)guyên đơn: Bà Nguyễn Đức Hoa T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh B. - Bị đơn: Ông Lê Đức A, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ngày 29 tháng 12 năm 2022. | G, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Kim Đồng và ông Lê Đức A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Đức A và bà Nguyễn Đức Hoa T có 02 con chung tên: Lê Như B, sinh ngày: 07/12/2015 và Lê Quang M, sinh ngày 15/02/2018. Giao cả 02 con chung cho bà T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Lê Đức A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đ (Hai triệu đồng)/tháng/02 con, cho đến khi cả hai con chung tròn 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 01/12/2022.
Ông Lê Đức A được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở ông Đức A thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đức A và bà T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Đức Hoa T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thNm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà N guyễn Đức Hoa T đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Hoàn lại cho bà Hoa T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 0009182 ngày 05/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- VKSN D huyện G;
(Đã ký)
- CCTHADS huyện G;
- TAN D tỉnh B;
- UBN D xã Lương Quới, huyện G, Tỉnh B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền