vanban.org

Quyết định 225/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú V với chị Nguyễn Thị Châu L. 2.

Về hôn nhân: anh Lê Phú V với chị Nguyễn Thị Châu L thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn hai bên không có yêu cầu giải quyết. Về con chung: anh V được trực tiếp nuôi dưỡng Lê Nguyễn Kim N, sinh ngày 28/01/2013 (theo nguyện vọng của con chung), chị L không cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú V với chị Nguyễn Thị Châu L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 225/2021/QĐST-HNGĐ
P, ngày 22 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 333/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Phú V, sinh năm 1991. Nơi cư trú: số 433, ấp PLH, xã AĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Châu L, sinh năm 1992. Đăng ký thường trú: số 433, ấp PLH, xã AĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Nơi cư trú: số 96/4, ấp QAH, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phú V với chị Nguyễn Thị Châu L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Lê Phú V với chị Nguyễn Thị Châu L thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn hai bên không có yêu cầu giải quyết.

- Về con chung: anh V được trực tiếp nuôi dưỡng Lê Nguyễn Kim N, sinh ngày 28/01/2013 (theo nguyện vọng của con chung), chị L không cấp dưỡng nuôi con do anh V không có yêu cầu. Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng Lê Nguyễn Kim L1, sinh ngày 23/12/2019, anh V không cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: anh V, chị L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình: anh V đồng ý nộp toàn bộ số tiền án phí 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001496 ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCN, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho anh V số tiền 150.000đồng theo biên lai thu số 0001496 ngày 21 tháng 10 năm 2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ