vanban.org

Quyết định 225/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng C, sinh năm 1984 HKTT: Phố Đ, Khu phố 1, Thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989 HKTT: Phố T, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2021/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 08 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 377/2021/TLST- HNGĐ về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng C, sinh năm 1984 HKTT: Phố Đ, Khu phố 1, Thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989 HKTT: Phố T, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vũ Trọng C và chị Lê Thị Th thống nhất: Tại Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 15/2014/HNGĐ-ST ngày 16/6/2014 của Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Thanh Hóa đã công nhận cháu Vũ Ngọc Trâm A, sinh ngày 29/11/2011 là con chung của anh Vũ Trọng C và chị Lê Thị Th; Giao cháu Trâm A cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Nay anh Vũ Trọng C và chị Lê Thị Th thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Vũ

Ngọc Trâm A, sinh ngày 29/11/2011 cho anh Vũ Trọng C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vũ Thị Th không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Th được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về án phí: Anh Vũ Trọng C và chị Lê Thị Th thống nhất thỏa thuận: Anh C nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/00012745 ngày 05/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Anh C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ