vanban.org

Quyết định 225/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Thanh Th và anh Nhiêu Văn Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Đỗ Thị Thanh Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nhiêu Thị Bích Ng, sinh ngày 28/12/2006 và cháu Nhiêu Trung N, sinh ngày 25/12/2010 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Th không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Thanh Th và anh Nhiêu Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2020/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 334/2020/TLST– HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Thanh Th, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp C, xã MC, huyện BT, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: anh Nhiêu Văn Tr, sinh năm 1989.

Địa chỉ: B, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Thanh Th và anh Nhiêu Văn Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Đỗ Thị Thanh Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nhiêu Thị Bích Ng, sinh ngày 28/12/2006 và cháu Nhiêu Trung N, sinh ngày 25/12/2010 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Th không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng cho con.

Anh Nhiêu Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: chị Đỗ Thị Thanh Th và anh Nhiêu Văn Tr trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đỗ Thị Thanh Th tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002548 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị Th được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ