- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thế A - Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thế A và chị Nguyễn Thị D
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 225/2019/QĐST-HNGĐ | Móng Cái, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 289/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Thế A, sinh năm 1991
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1997
Đều trú tại: Số nhà 35 phố V, tổ 4, khu 2, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thế A và chị Nguyễn Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm: Anh Phạm Thế A và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Phạm Thế A và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung là Phạm Gia H, sinh ngày 19/11/2016. Chị D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Gia H cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Thế A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị D, số tiền cấp dưỡng là 5.000.000đ/ tháng, kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên ( đủ 18 tuổi)
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Không có.
* Về khoản nợ chung: Không có.
* Về nghĩa vụ chịu án phí: Anh Phạm Thế A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Phạm Thế A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001739 ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Anh Phạm Thế A đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát tp Móng Cái; - TAND tỉnh QN; - UBND pTrần Phú, tp Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng |