- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 225/2019/QĐST-HNGĐ | Gò vấp, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 107/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2019, giữa: - Bà Hà Thị Bích Huyền
Địa chỉ: Số Ấp Đ, xã, Huyện H, Thành phố C.
- Ông Ngô Mạnh T
Địa chỉ: Số Ph, Phường K, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Hà Thị Bích H
Bị đơn: Ông Ngô Mạnh T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Bích H và ông Ngô Mạnh T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 171, quyển số 01/2015 của Ủy ban nhân dân Phường K, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).
2/ Về con chung: Không có.
3/ Về chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do bà bà Hvà ông T chịu mỗi người 75.000 đồng, nhưng bà Htự nguyện chịu thay ông T, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Hđã đóng tạm nộp, theo biên lai thu số AA/2018/0001996 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hđược hoàn lại 150.000 đồng tiền án phí. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014). 5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q. Gò Vấp; - THADS Q. Gò Vấp; - UBND P.K, Q. GV, TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Thị Bình |