- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2018/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 31 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 268/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Trung T – sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Chị Đỗ Thị V – sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 26, phường B, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V kết hôn với nhau ngày 26/11/2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, Thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống trong cách làm ăn kinh tế nuôi dậy con cái, thiếu sự tôn trọng nhau,vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống vợ chồng căng thẳng không có hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện. Đến nay anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V yêu cầu Toà án nhân dân Thành phố L công nhận cho anh Nguyễn Trung T, chị Đỗ Thị V được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V có một người con chung là cháu Nguyễn Đỗ Thảo V, sinh ngày 15/04/2015. Anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V thỏa thuận để chị Đỗ Thị V sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Đỗ Thảo V đến tuổi trưởng thành (18) tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Anh Nguyễn Trung T – sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Chị Đỗ Thị V – sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 26, phường B, Thành phố L, tỉnh Lào Cai.
-Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đỗ Thảo V, sinh ngày 15/04/2015 cho chị Đỗ Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Nguyễn Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, người không trực tiếp nuôi con anh Nguyễn Trung T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản: Anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005549 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố L. Anh Nguyễn Trung T và chị Đỗ Thị V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; - UBND phường D (nơi ĐKKH) -UBND phường B | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |