- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 289/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K; sinh năm: 1963 Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh N; sinh năm: 1970 Cùng HKTT và cư trú: phường P, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 22/5/2002 của UBND phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 01 con chung và anh K có 01 con riêng. Giao con chung của anh, chị là cháu Nguyễn Duy H sinh ngày 22/12/2000 cho chị Trần Thị Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh K cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh K có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Anh K có 01 riêng tên cháu Nguyễn Thị Khánh L sinh 12/10/1993 cháu đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn K tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền án phí số: AB/2014/06210 ngày 27/7/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đỗ Thị Thúy Hạnh |