- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !HUYỆN!THỌ!XUÂN TỈNH!THANH!HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2018/QĐST- HNGĐ ! | Thọ Xuân, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1992.
Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Thôn , xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 và Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.
!
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Lê Văn H
! !!!!!!!!!!2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Lê Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con:!Chị Trần Thị P và anh Lê Văn H có 01 con chung là cháu Lê Văn H sinh ngày 08/11/2015. Ly hôn chị Trần Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Văn H. Anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
Về án phí: Chị Trần Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0001253 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị Trần Thị P được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKSND huyện Thọ Xuân
!
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Lê!Minh!Tiến!
2