vanban.org

Quyết định 225/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 95/2010 (quyển 01/2009) ngày 02/12/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T được quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Nguyễn Thanh M sinh ngày 02/9/2011 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Mai tại biên bản lấy ý kiến ngày 24/7/2018). Ghi nhận chị T tự nguyện kh ng yêu cầu anh Nguyễn Thanh P cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 95/2010 (quyển 01/2009) ngày 02/12/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án h n nhân và gia đình th lý số 313/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990; địa chỉ ấp H, thị trấn T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1981; địa chỉ ấp H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 95/2010 (quyển 01/2009) ngày 02/12/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T được quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Nguyễn Thanh M sinh ngày 02/9/2011 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Mai tại biên bản lấy ý kiến ngày 24/7/2018). Ghi nhận chị T tự nguyện kh ng yêu cầu anh Nguyễn Thanh P cấp dưỡng nu i con chung.

Anh P có quyền thăm nom con chung, kh ng ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nu i con và cấp dưỡng nu i con chung.

- Về tài sản chung: hiện kh ng tranh chấp.

- Về nợ chung: kh ng có.

- Án phí h n nhân và gia đình s thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mư i ngàn đ ng) chị Nguyễn Thị Thanh T đ ng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017719 ngày 21/6/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T. Do đó, chị T được nhận lại số tiền còn dư là 150.000đ (một trăm năm mư i ngàn đ ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ