vanban.org

Quyết định 225/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Bùi Văn Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Bùi Thị Ng, sinh ngày 25/12/1990; Bùi Thị Ph, sinh ngày 09/6/1993 và Bùi Thị L, sinh ngày 28/6/1999. Hiện 03 con chung đó trưởng thành và phát triển bình thường, nên các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung. Về tài sản c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Bùi Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2017/QĐST-HNGĐLục Ngạn, ngày 24 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số thụ lý số 287/2017/TLST/HNGĐ ngày 09/10/2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1974 ĐKHKTT: Phố K, xã H, huyện LNg, tỉnh B Chỗ ở: Đường Ng, phường T, thành phố BN, tỉnh BN

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1968 ĐKHKTT: Phố K, xã H, huyện LNg, tỉnh BG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Bùi Văn Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Bùi Thị Ng, sinh ngày 25/12/1990; Bùi Thị Ph, sinh ngày 09/6/1993 và Bùi Thị L, sinh ngày 28/6/1999. Hiện 03 con chung đó trưởng thành và phát triển bình thường, nên các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về cụng nợ chung: Các đương sự xác định không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về ỏn phớ: Chị Trần Thị Đ chịu cả số tiền 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghỡn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền chị Điệp đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003071 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Đ số tiền 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ