vanban.org

Quyết định 2243/QSSST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2243/2022/QĐST-DSTP. Thủ Đức, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thái Bình

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Dung - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Hoàng Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 312/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2022, về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 133/2022/QĐST-MPH ngày 01 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Số A, Đường B, Khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố F.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số A, Đường B, Khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố F.

2. Ông Nguyễn Anh K, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số A, Đường B, Khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố F.

3. Bà Nguyễn Huyền Cẩm T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Số A, Đường B, Khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố F.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số A, Đường B, Khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố F là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Huyền Cẩm T (Văn bản ủy quyền ngày 15/3/2022).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 50, Đường 9, Khu phố 2, phường Bình Trưng Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự, bà Nguyễn Thị Kim A trình bày: Bà và ông Nguyễn Hữu C là vợ chồng, có ba con chung tên là Nguyễn A T, Nguyễn A K, Nguyễn Huyền Cẩm T. Theo kết quả khám sức khỏe tâm thần tại Bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28 tháng 3 năm 2022 xác nhận tình trạng sức khỏe tinh thần của ông Nguyễn Hữu C là mất trí trong bệnh Alzheimer - Rối loạn hoang tưởng thực tổn (giống tâm thần phân liệt). Do ông Nguyễn Hữu C không có khả năng tham gia các giao dịch dân sự vì vậy bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Hữu C mất năng lực hành vi dân sự. Tại phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, bà Nguyễn Thị Kim A có Đơn xin vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Nguyễn A T, ông Nguyễn A K, bà Nguyễn Huyền Cẩm T có bản tự khai thống nhất ý kiến với bà Nguyễn Thị Vân A, không có ý kiến khác và có Đơn xin vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim A, tuyên bố ông Nguyễn Hữu C mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về tố tụng: Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bà Nguyễn Thị Kim A là người có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố Nguyễn Hữu C mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim A, ông Nguyễn A T, ông Nguyễn A K, bà Nguyễn Huyền Cẩm T vắng mặt tại phiên họp và đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự. [2] Về yêu cầu của đương sự: Ngày 24/5/2022, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 3315/2022/QĐ-TCGĐ ngày 24/5/2022 yêu cầu Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định đối với ông Nguyễn Hữu C. Ngày 26/5/2022, Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1857/KLGĐ kết luận: Về y học: Đương sự Nguyễn Hữu C bị sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer; khởi phát sớm; mức độ nặng (F00.0-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Ông Nguyễn Hữu C mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

[3] Căn cứ quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim A về việc tuyên bố ông Nguyễn Hữu C mất năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

[4] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu lệ phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 361, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Kim A:

Tuyên bố Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1963, địa chỉ: Số 50, Đường 9, Khu phố 2, phường Bình Trưng Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

2. Bà Nguyễn Thị Kim A chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0026652 ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức; Bà Nguyễn Thị Kim A đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ