- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn. Ái - Phong"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ Á và ông Trần Thanh P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 381/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Á, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ. 2/ Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ Á và ông Trần Thanh P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ Á và ông Trần Thanh P cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Trần Tiến Đ (nam) sinh ngày 26/01/2001 và Trần Quốc C (nam) sinh ngày 20/01/2003. Các con đã trưởng thành. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Cả hai đều xác định không có. Trường hợp sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về án phí: Bà Á tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007722 ngày 21/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Á còn được nhận số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND KV 3 – Cần Thơ; - Phòng THADS KV 3 – Cần Thơ; - Đương sự; - UBND xã Nhơn Ái (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lo |