vanban.org

Quyết định 224/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn H. 2.

Về con chung: Bà N1 và ông H có 03 con chung là Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 14/9/1999, Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 02/01/2003 và Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 16/8/2008. Ghi nhận sự thỏa thuận của bà N1, ông H: giao bà N1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Kiều T. Bà N1 không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thu Huyền - Trần Trường Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2026/TLST - HNGĐ ngày 04/3/2026 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:Bà ĐÀO THỊ ÁNH NGUYỆT- sinh năm 1978 HKTT và nơi cư trú: Số nhà B, ngách C, ngõ 30 Đội 4, xã Đ, Hà Nội. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/5/2022. Bị đơn: Ông NGUYỄN VĂN H - sinh năm 1969 HKTT và nơi cư trú: Số nhà B, ngách C, ngõ 30 Đội 4, xã Đ, Hà Nội, Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/01/2026. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/3/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà N1 và ông H có 03 con chung là Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 14/9/1999, Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 02/01/2003 và Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 16/8/2008. Ghi nhận sự thỏa thuận của bà N1, ông H: giao bà N1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Kiều T. Bà N1 không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Ông H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Đối với con chung là Nguyễn Thị Thùy L và Nguyễn Thị Kiều O đã trưởng thành nên Tòa không xem xét.

- Về tài sản chung: Các đương sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Bà Đào Thị Ánh N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST

- được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do bà N đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố H (Biên lai số 0005060 ngày 04/3/2026). Trả lại bà N 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ