vanban.org

Quyết định 224/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Veà quan heä hoân nhaân: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim Thoa -Nguyễn Chí Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2024/QĐST – HNGĐBình Đại, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 336/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc: “Ly hôn ” giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Kim T, sinh ngày: 09/4/1994

Địa chỉ: Số 55 Lê Thị R, phường V, thành phố R, tỉnh K.

- Bị đơn: Nguyễn Chí L, sinh ngày: 30/10/1986

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu Tòa án xem xét hòa giải, giải quyết sớm vụ án của chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L đề ngày 01/7/2024.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Veà quan heä hoân nhaân: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung. Anh Nguyễn Chí L đồng ý để chị Trần Thị Kim T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Trần Đan V, sinh ngày: 30/12/2012 và Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày: 23/3/2014 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung.

Anh Nguyễn Chí L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Trần Thị Kim T hằng tháng số tiền là 4.000.000 đồng/02 con chung (Bốn triệu đồng) (2.000.000 đồng/01con chung). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 09/7/2024) cho đến khi 02 con chung thành niên (Đủ 18 tuổi).

Chị Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Chí L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Chí L khai thống nhất không có nên Tòa án không xét đến.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001908 ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Trần Thị Kim T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Chí L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ