- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Văn N - La Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Đoàn Văn N và bị đơn chị La Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2023/QĐST - HNGĐ | Hàm Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2023/TLST - HNGĐ, ngày 19/6/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị La Thị L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Đoàn Văn N và bị đơn chị La Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Đoàn Ngọc P, sinh ngày 24/8/2013 và cháu Đoàn Huy X, sinh ngày 08/6/2015 cho anh Đoàn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị La Thị L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn anh Đoàn Văn N và bị đơn chị La Thị L mỗi bên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nguyên đơn anh Đoàn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006625, ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Đoàn Văn N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bị đơn chị La Thị L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - UBND thị trấn Y (Giấy CN kết hôn số 38/2013, ngày 29/3/2013); - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Hữu San |