vanban.org

Quyết định 224/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trí Th và chị Lê Thị Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận anh Lê Trí Th và chị Lê Thị Nh có 03 con chung là cháu Lê Trí Trọng A, sinh ngày 06/7/2006, cháu Lê Trí Anh C, sinh ngày 27/4/2008 và cháu Lê An Nh, sinh ngày 20/11/2019. Giao cả ba cháu Lê Trí Trọng A, Lê Trí Anh C và Lê An … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trí Th. Lê Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trí Th và chị Lê Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Trí Th, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn Ph, xã Q, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Lê Thị Nh, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn Ph, xã Q, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trí Th và chị Lê Thị Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận anh Lê Trí Th và chị Lê Thị Nh có 03 con chung là cháu Lê Trí Trọng A, sinh ngày 06/7/2006, cháu Lê Trí Anh C, sinh ngày 27/4/2008 và cháu Lê An Nh, sinh ngày 20/11/2019. Giao cả ba cháu Lê Trí Trọng A, Lê Trí Anh C và Lê An Nh cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Trí Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và công nợ chung: Đình chỉ đối với yêu cầu giải quyết về chia tài sản chung của vợ chồng của chị Lê Thị Nh do tại phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 13/12/2023, chị Lê Thị Nh có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết về chia tài sản chung của vợ chồng. Chị Lê Thị Nh có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn trong một vụ án khác, khi có yêu cầu.

Về án phí: Anh Lê Trí Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011704 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Do đã rút yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung nên chị Lê Thị Nh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung.

Trả lại cho chị Lê Thị Nh toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.287.500đ (Mười triệu, hai trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011738 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ