vanban.org

Quyết định 224/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Mai Thu H, sinh năm: 1991; Và anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm: 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2022/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thu H, sinh năm: 1991;

Địa chỉ: Số 289, tổ 8, Phan Bá Vành, phường Cầu Diễn (nay là Phú Diễn), quận Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Số 124, đường H, phường Gi, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Mai Thu H, sinh năm: 1991;

Và anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm: 1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Mai Thu H và anh Nguyễn Tuấn L xác định vợ chồng có có 01 (Một) con chung là Nguyễn Mai H1, sinh ngày 21/8/2020.

Chị Mai Thu H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Mai H1, sinh ngày 21/8/2020 kể từ ngày 08/8/2022 đến khi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Tuấn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Mai Thu H 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/1 tháng. Anh Nguyễn Tuấn L trực tiếp giao tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Mai Thu H hoặc giao tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì vào ngày 01 hàng tháng, kể từ ngày 01/8/2022 đến khi con chung thành niên.

- 2 -

Anh Nguyễn Tuấn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về án phí: Chị Mai Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Mai Thu H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0009127 ngày 21/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ