vanban.org

Quyết định 224/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết G và ông Đào Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2004 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 09 tháng 01 năm 2004 cho bà Phạm Thị Tuyết G và ông Đào Văn H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cháu Đào Hồng Q, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2006 và cháu Đào Hải N, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2015 cho ông Đào Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà Phạm Thị Tuyết G không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 224/2022/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết G và ông Đào Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2004 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 09 tháng 01 năm 2004 cho bà Phạm Thị Tuyết G và ông Đào Văn H không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2022/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết G, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Gạo Đình, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Ông Đào Văn H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn Gạo Đình, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết G và ông Đào Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2004 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 09 tháng 01 năm 2004 cho bà Phạm Thị Tuyết G và ông Đào Văn H không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đào Hồng Q, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2006 và cháu Đào Hải N, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2015 cho ông Đào Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà Phạm Thị Tuyết G không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Tuyết G tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004768, ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho bà G số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đào Văn H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ