vanban.org

Quyết định 224/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022, về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng mua bán tài sản, chia tài sản chung của vợ chồng và chia thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1936; Địa chỉ: Tổ H, ấp M, xã M, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà Hoa: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số M, đường C, Phường B, thành phố C, tỉnh Đ. Bị đơn: 1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số C, đường B, Phường M, thành phố C,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp dân sự - Hợp đồng mua bán tài sản, chia tài sản chung của vợ chồng và chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022, về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng mua bán tài sản, chia tài sản chung của vợ chồng và chia thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2022/QĐST-DSThành phố Cao Lãnh, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, nguyên đơn bà Lê Thị H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn T rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022, về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng mua bán tài sản, chia tài sản chung của vợ chồng và chia thừa kế” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1936; Địa chỉ: Tổ H, ấp M, xã M, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà Hoa: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số M, đường C, Phường B, thành phố C, tỉnh Đ.

- Bị đơn: 1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số C, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lựu: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số C, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số B, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Lê Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số B, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. (Văn bản ủy quyền chứng thực ngày 28/7/2022)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Văn R, sinh năm 1963 (con bà Hoa); Địa chỉ: Số M, Nguyễn Văn N, tổ H, ấp M, xã Mà, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Bà Lê Thị R, sinh năm 1965 (con bà Hoa); Địa chỉ: Số N, Bà H, Phường B, thành phố C, tỉnh Đ. 3. Ông Lê Văn T, sinh năm 1968 (con bà H); Địa chỉ: Số B, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 4. Ông Lê Văn Tình Em, sinh năm 1974 (con bà H); Địa chỉ: Số M, Nguyễn Văn N, tổ H, ấp M, xã M, thành phố C, tỉnh Đ. 5. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 (vợ công T); Địa chỉ: Số B, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà Tâm: Ông Lê Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số B, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. (Văn bản ủy quyền chứng thực ngày 28/7/2022) 6. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956 (chồng bà L); 7. Anh Nguyễn Trung N, sinh năm 1982 (con bà L); 8. Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1982 (vợ anh N); 9. Nguyễn Quốc T, sinh năm 2010 (con anh N); (Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Quốc T là anh Nguyễn Trung N và chị Trần Thị Kim N). Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Trung N và chị Trần Thị Kim N: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956 (Văn bản ủy quyền chứng thực ngày 18/11/2022). Cùng địa chỉ: Số C, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 10. Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố C, tỉnh Đ; Địa chỉ: Số M, đường Trần P, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 11. Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đ. Địa chỉ: Số B, đường B, Phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định. Ông Lê Văn T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.033.600 đồng (mười bảy triệu, không trăm ba mươi ba nghìn, sáu trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011803 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ.

- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, tổng cộng 7.700.000 đồng (bảy triệu, bảy trăm nghìn đồng) do nguyên đơn tự nguyện chịu, nguyên đơn đã nộp và chi xong. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ