- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trường G - Đỗ Thị Thu Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2021/QĐST-HNGĐ | ĐT, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1984, địa chỉ:
2. Chị Đỗ Thị Thu Th, nơi đăng ký HKTT: Tiểu khu Đường, thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội; chỗ làm việc hiện nay: Công ty CPTM Thanh Phong, địa chỉ: Số nhà 21-23 khu Phố 1, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường G và chị Đỗ Thị Thu Th xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn, có duy trì hôn nhân cũng không có hạnh phúc. Anh Nguyễn Trường G và chị Đỗ Thị Thu Th đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh Nguyễn Trường G và chị Đỗ Thị Thu Th xác định vợ chồng anh chị có một con chung tên là Nguyễn Đỗ Trường S, sinh ngày 27/9/2013. Hai bên thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Thu Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đỗ Trường S, sinh ngày 27/9/2013 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) kể từ tháng 9 năm 2021. Anh Nguyễn Trường G không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Trường G có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Chị Th cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh G trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Trường G và chị Đỗ Thị Thu Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Thu Th tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường G và chị Đỗ Thị Thu Th.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Đỗ Trường S, sinh ngày 27/9/2013 cho chị Đỗ Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) kể từ tháng 9 năm 2021.
Anh Nguyễn Trường G không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Nguyễn Trường G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Chị Th cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh G trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Trường G và chị Đỗ Thị Thu Th không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Đỗ Thị Thu Th tự nguyện nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0000736 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Chị Đỗ Thị Thu Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thị xã ĐT; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã ĐT; - UBND phường Mạo Khê; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Như Quỳnh |