- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị BX và ông Nguyễn Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị BX và ông Nguyễn Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 410/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị BX, sinh năm 1984; địa chỉ: Nhà trọ TV, đường NG, khu phố X, phường CPH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1982; địa chỉ: Nhà trọ TV, đường NG, khu phố X, phường CPH, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 38, 39, 40, 55, 60, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị BX và ông Nguyễn Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị BX và ông Nguyễn Ngọc N đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần TB, sinh ngày 17/11/2003 cho bà Trần Thị BX trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Ngọc N có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Khi cần thiết, vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Trần Thị BX phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0047546 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, còn lại hoàn trả cho bà Trần Thị BX 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Ủy ban nhân dân xã LA, huyện Tân Châu, tỉnh An Giang. - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tiến |