- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2020/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 334/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1986.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Thôn Tập đ 1, xã Đắk B, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận – thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị Mai S, sinh ngày 05/7/2005; Nguyễn Hồng P, sinh ngày 30/6/2008 và Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 02/7/2015.
Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận: Giao 03 con chung là Nguyễn Thị Mai S, Nguyễn Hồng P và Nguyễn Thị Như Y cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị A yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (tổng cộng 03 con là 3.000.000 đồng), kể từ ngày 01/10/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Kể từ ngày các đương sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị A có quyền yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Nguyễn Văn C không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh C còn phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên là 10%/năm.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18 và 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị A nhận chịu thay án phí cho anh Nguyễn Văn C. Chị A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003580 ngày 27/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Kon Tum; - Chi cục THA DS TP Kon Tum; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (UBND xã Đắk B, Tp Kon T, tỉnh Kon Tum); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM BÁ NGHIÊN |