vanban.org

Quyết định 224/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Việt B. 2.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Việt B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Thị T thống nhất giao Nguyễn Huỳnh Bích T2, sinh ngày 05/01/2004 và Nguyễn Huỳnh Tuấn K1, sinh ngày 15/9/2006 cho anh Nguyễn Việt B được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T- Nguyễn Việt B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Việt B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 224/2020/QĐST-HNGĐ
Thanh Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 304/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1982.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt B, sinh năm1978. Cùng địa chỉ: Số K, J3, xã M, huyện T1, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Việt B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Việt B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị T thống nhất giao Nguyễn Huỳnh Bích T2, sinh ngày 05/01/2004 và Nguyễn Huỳnh Tuấn K1, sinh ngày 15/9/2006 cho anh Nguyễn Việt B được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Huỳnh Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Việt B không có yêu cầu cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, chị Huỳnh Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Huỳnh Thị T không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Việt B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của chị Huỳnh Thị T. Anh Nguyễn Việt B trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Huỳnh Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không ai nợ lại.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận như sau: + Chị Huỳnh Thị T thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BH/2019 0002237 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, hoàn trả cho chị Huỳnh Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Nguyễn Việt B không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ