- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huyền, anh Phong - TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đào Xuân P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2020/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 03 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 337/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn 13 Đông Lễ, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Đào Xuân P, sinh năm 1976.
Đơn vị công tác: Đại Đội 2 Tiểu đoàn Thông tin 463 – Quân Đoàn 2.
Địa chỉ: Thôn Yên Vinh, xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đào Xuân P.
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi 02 con chung là Đào Thị H, sinh ngày 23/02/2004 và Đào Xuân H, sinh ngày 26/11/2007. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị H, anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Đào Xuân P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất canh tác: Chị Trần Thị H và anh Đào Xuân P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002586 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Hoàn trả chị Trần Thị H số tiền 150.000 đồng còn thừa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi côc THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã, thị trấn.. - C¸c đương sù; - Lưu hồ sơ vụ ¸n. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |