- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Lê Ngọc T, Lê Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 224/2020/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
+ Nguyên đơn: Lê Ngọc T, sinh năm 1965.
Cư trú: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
Đại diện ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987.
Cư trú: khu phố B, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
+ Bị đơn: Lê Hoàng S, sinh năm 1973.
Cư trú: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện G, tỉnh T.
Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Kim L, Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách.
Người được ủy quyền: Bùi Trung T.
Địa chỉ: ấp B, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
2/ Lê Thị V, sinh năm 1975;
3/ Lê Thị Mỹ L, sinh năm 2001.
Cùng cư trú: số C, khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Lê Thị T được quyền sử dụng diện tích 130,7m2 (trong đó có 40m2 đất ở đô thị và 90,7m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc thửa đất số 135, tờ bản đồ số 6, nằm trong diện tích 447,7m2 (loại đất ở đô thị và trồng cây lâu năm), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00419 do Uỷ ban nhân dân huyện G cấp ngày 18/02/2004 cho anh Lê Hoàng S đứng tên, đất tại khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T, có vị trí như sau:
+ Đông giáp đường bê tông;
+ Tây giáp đất còn lại Lê Hoàng S;
+ Nam giáp đất Phan Văn G;
+ Bắc giáp đất còn lại Lê Hoàng S.
(Có sơ đồ trích đo thửa đất kèm theo)
Anh Lê Hoàng S, chị Lê Thị V, chị Lê Thị Mỹ L đồng ý chia cho chị Lê Ngọc T diện tích đất nêu trên.
Chị Lê Ngọc T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định vào ngày 25/02/2025. Trường hợp anh Lê Hoàng S trả tất toán nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh G trước ngày 25/02/2025 thì chị T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tước ngày 25/02/2025.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Lê Ngọc T tự nguyện chịu số tiền 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai số 40168 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Như vậy, chị T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện GCT; - C.c THADS huyện GCT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Bình |