vanban.org

Quyết định 224/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
HuyÖn Yªn Thµnh
TØnh NghÖ An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 224/2019/Q§ST- HNG§
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tháa thuËn cña c¸c ĐƯƠNG sù
năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 23/3/1983.
Nơi ĐKHKTT: xóm Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh ngày 10/6/1983.
Nơi ĐKHKTT: xóm Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55,81,83, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn văn H và chị Đỗ Thị P.

2. Công nhận sự tháa thuËn cña c¸c đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung:

Giao con chung cháu Nguyễn Thị Huyền T(Giới tính: nữ), sinh ngày 16/6/2009 cho chị Đỗ Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị cùng chị Đỗ Thị P mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn H được tính từ tháng 7/2019 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn H người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không được ai cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn H không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi suất, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước qui định tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn H và chị Đỗ Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tÝnh trõ trong sè tiÒn 300.000®(Ba trăm nghìn ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ anh ®· nép t¹i Chi cục thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Yªn Thµnh, tỉnh NghÖ An theo biªn lai nép tiÒn số:0003786 ngµy 28/6/2019. Trả lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi được ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ