vanban.org

Quyết định 224/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lê Phước V và bị đơn Nguyễn Thị Minh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Phước V và bị đơn Nguyễn Thị Minh N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lê Phước V và bị đơn Nguyễn Thị Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2019/QĐST- HNGĐLong Mỹ, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 233/2019/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Anh: Lê Phước V, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Khu vực 5, phường A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Khu vực 5, phường A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lê Phước V và bị đơn Nguyễn Thị Minh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Phước V và bị đơn Nguyễn Thị Minh N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Mai Khả V (nữ), sinh ngày 28/7/2002 và cháu Lê Nguyễn Mai Tường V1 (nữ), sinh ngày 19/4/2005. Anh Lê Phước V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Nguyễn Mai Khả V và Lê Nguyễn Mai Tường V1 mỗi tháng 745.000 đồng (bảy trăm bốn mươi lăm ngàn đồng)/cháu, cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Khả V, Tường V1 đủ 18 tuổi. Anh Lê Phước V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Lê Phước V tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), nguyên đơn được chuyển từ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000600 phiếu lập ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ. Nguyên đơn Lê Phước V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Án phí cấp dưỡng nguyên đơn Lê Phước V phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ