- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 258/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1975
HKTT, cư trú tại : tổ 21, cụm 3, Phường X, quận T, thành phố Hà Nội
* Bị đơn: Chị Trịnh Thị Lệ T, sinh năm 1973
HKTT, cư trú tại: Tổ 21, cụm 3, Phường X, quận T, thành phố Hà Nội
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ án phí, lệ phí Toà án và Danh mục mức lệ phí, án phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Xuân T và chị Trịnh Thị Lệ T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Xác định anh Nguyễn Xuân T và chị Trịnh Thị Lệ T có 01 con chung là: Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 10/10/2009
Khi ly hôn anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T kể từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai số 06965 ngày 12 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Nay được hoàn trả 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND TP.Hà Nội; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường X (Số ĐKKH: 25 ngày 04/3/2009); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP/TA. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T Thẩm phán Dương Tuyết Mai |