vanban.org

Quyết định 224/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: 107/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre và anh Phan Văn K, sinh năm 1988; nơi cư trú: 72/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K thuận tình ly hôn với nhau. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết. Về con chung: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K trình bày không có, nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trịnh Thị H tranh chấp ly hôn với anh Phan Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: 107/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre và anh Phan Văn K, sinh năm 1988; nơi cư trú: 72/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 224/2018/QĐST-HNGĐ
Thạnh Phú, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 260/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2018 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1989 Nơi cư trú: 107/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Phan Văn K, sinh năm 1988 Nơi cư trú: 73/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 15/3/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 15/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1989; nơi cư trú: 107/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre và anh Phan Văn K, sinh năm 1988; nơi cư trú: 72/2 ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K thuận tình ly hôn với nhau. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: chị Trịnh Thị H và anh Phan Văn K trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trịnh Thị H tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014321 ngày 23/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại cho chị Trịnh Thị H theo biên lai thu số: 0014321 ngày 23/02/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ