vanban.org

Quyết định 223 — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khổng Nam K và chị Nguyễn Thị

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khổng Nam K và chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khổng Nam K và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2021/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 12 tháng 11 năm 2021

Số: 223 /2021/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 12 tháng 11 năm 2021

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 335/2021/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa: - Nguyên đơn: Anh Khổng Nam K, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khổng Nam K và chị Nguyễn Thị Mai T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khổng Nam K và chị Nguyễn Thị Mai T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 15/11/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. - Về con chung: Anh Khổng Nam K có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Khổng Nam C, sinh ngày 03/01/2011 (phù hợp với nguyện vọng của cháu C). Chị

Nguyễn Thị Mai T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Khổng Nam T, sinh ngày 29/04/2014 (phù hợp với nguyện vọng của cháu T). Ghi nhận sự tự nguyện của anh K, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh K, chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi coù nhu cầu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do hòa giải thành là: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Khổng Nam K tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003066 ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh K còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ