- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thúy Qu và Nguyễn Đức H: Yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 223/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nam Từ Liêm, ngày 09 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1990; NKTT: Xóm Lê Lợi, thôn Cập Thượng, xã Tiền Tiến, Hện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và chị Trần Thúy Qu, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 14, ngõ 137, tổ dân phố số 4 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức H và chị Trần Thúy Qu kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 18/02/2014 tại UBND xã Tiền Tiến, Hện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Anh H, chị Qu đã sống lý thân từ tháng 2 năm 2016 cho đến nay. Do mâu thuẫn kéo dài nên tình cảm vợ chồng không còn dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh Nguyễn Đức H và chị Trần Thúy Qu vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
Về con chung: Anh Nguyễn Đức H và chị Trần Thúy Qu sinh được 01 con chung là Nguyễn Trần H Phúc, sinh ngày 07/08/2014. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao người trực tiếp nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Trần H Phúc cho chị Qu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đức H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.500.000 đồng/ tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác
Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, anh Nguyễn Đức H và chị Trần Thúy Qu thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa hai người.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 01/08/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân của hai người, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức H và chị Trần Thúy Qu.
Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trần H Phúc, sinh ngày 07/08/2014 cho chị Qu trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đức H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.500.000 đồng/ tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Đức H và chị Trần Thúy Qu, không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức H tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Đức H phải chịu 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận, anh H đã nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, theo biên lai số AK/2010/0008671 ngày 01/08/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Đức H được trừ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADSQ.Nam Từ Liêm; - UBND xã Tiền Tiến, Hện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương (GCNKH số 31 quyển 01/2014); - Lưu HS, VP. ` | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM Thẩm phán Nguyễn Văn Vinh Đã ký |