vanban.org

Quyết định 223/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh M, sinh năm 1991; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 22/11/2021. Địa chỉ thường trú: 4 Q, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đặng Minh K, sinh năm 1991; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: M-K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh M, sinh năm 1991; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 22/11/2021. Địa chỉ: 4 Q, Phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Đặng Minh K, sinh năm 1991; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/5/2021. Địa chỉ: 3 đường số G, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh M, sinh năm 1991; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 22/11/2021. Địa chỉ thường trú: 4 Q, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Đặng Minh K, sinh năm 1991; Căn cước công dân: ************ do Cục trưởng CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/5/2021. Địa chỉ thường trú: 3 đường số G, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huỳnh M và ông Đặng Minh K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Đặng Hoàng Y, sinh ngày 11/03/2024 cho bà Nguyễn Thị Huỳnh M trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuân, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hơp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Huỳnh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do bà M đã nộp theo biên lai thu số 0001351 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H lại cho bà M số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai nói trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ