- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị G và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 348/2026/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Ngọc G, sinh ngày 15/02/1990. Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Kim Ngọc H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H có hai con chung, bà G và ông H thoả thuận: Bà Thạch Thị Ngọc G được nuôi dưỡng Kim Ngọc K, sinh ngày 17/01/2019, ông Kim Ngọc H được nuôi dưỡng Kim Ngọc H1, sinh ngày 15/11/2010, (theo nguyện vọng của các con).
Bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H không tranh chấp, không yêu cầu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Thạch Thị Ngọc G và ông Kim Ngọc H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị Ngọc G tự thoả thuận nộp án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 007078 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Bà Thạch Thị Ngọc G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 – Vĩnh Long; - Phòng thi hành án khu vực 13 – Vĩnh Long; - UBND xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |