vanban.org

Quyết định 223/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Th Như Y n L1 và ông Lê Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà L1 và ông L có 02 con chung, con chung tên Lê Nguy n Tuấn A, sinh ngày 10/10/2012 và Lê Ngọc Anh T, sinh ngày 20/11/2015 đang sống chung với bà L1 và ông L, sau khi ly hôn giao Tuấn A và Anh T cho bà L1 trực ti p nuôi dưỡng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Th Như Y n L1 và ông Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2026/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Yến L1, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số E, khóm T, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1986; hộ khẩu thường trú: Tổ D, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Số E, khóm T, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và l ph T a án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 13 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Th Như Y n L1 và ông Lê Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà L1 và ông L có 02 con chung, con chung tên Lê Nguy n Tuấn A, sinh ngày 10/10/2012 và Lê Ngọc Anh T, sinh ngày 20/11/2015 đang sống chung với bà L1 và ông L, sau khi ly hôn giao Tuấn A và Anh T cho bà L1 trực ti p nuôi dưỡng theo nguy n vọng của Tuấn A và Anh T; ông L không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph : Bà Nguy n Th Như Y n L1 tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph T a án số 0008357 ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh V; hoàn tr bà L1 số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ