- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Sơn Kim C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp A, xã TC, tỉnh Vĩnh Long. - Bị đơn: Chị NGThị Hồng D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp A,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn Kim C và chị NGThị Hồng D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 358/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Sơn Kim C, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp A, xã TC, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị NGThị Hồng D, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp A, xã TC, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn Kim C và chị NGThị Hồng D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Sơn Kim C và chị NGThị Hồng D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Sơn Kim C và chị NGThị Hồng D thống nhất giao con chung tên Sơn Hồng NG, sinh ngày 02/01/2010 và Sơn Đăng Kh, sinh ngày 06/01/216 cho chị NGThị Hồng D (phù hợp với nguyện vọng cháu Nguyễn, Kh) trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, nợ chung: Anh Sơn Kim C và chị NGThị Hồng D thống nhất không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Sơn Kim C và chị NGThị Hồng D mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Sơn Kim C tự nguyện nộp thay cho chị NGThị Hồng D, nên anh Sơn Kim C phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011579, ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho anh Sơn Kim C số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13 - Vĩnh Long; - UBND xã Trà Cú; - Phòng THADS khu vực 13 - Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Thạch Thia |