vanban.org

Quyết định 223/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thu H và ông Đỗ Hữu

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung, giao con chung tên Đỗ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H1-T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thu H và ông Đỗ Hữu
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2024/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 340/2024/TLST/HNGĐ, ngày 15

tháng 10 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thu H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số H, đường

H, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Đỗ Hữu T, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số D, Khóm B,

Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14

ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án ph và l ph T a án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành ngày

16 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly

hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thu H và ông Đỗ Hữu

T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung, giao con chung tên Đỗ

Trí H1, sinh ngày 19/02/2011 và Đỗ Thu T1, sinh ngày 24/11/2016 cho bà Huỳnh Thu H ti p tục, trực ti p nuôi dưỡng đ n khi Trí H1 và Thu T1 trưởng thành theo nguy n vọng của Trí H1 và Thu T1. Ông T không cấp dưỡng nuôi con;

Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể

quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph : Bà Huỳnh Thu H tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án ph dân

sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00007273 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn trả bà H số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ