- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Xin thay đổi nuôi con giữa anh C với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2024/QĐST-HNGĐ | TP. N, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Trần Hùng C, sinh năm 1990
Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn H, xã M, huyện L, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1995
Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số 40 đường T, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Trần Hùng C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Trung N, sinh ngày 11-11-2016 (Giới tính: Nam).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung theo sự tự nguyện của anh Trần Hùng C.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hùng C tự nguyện nộp toàn bộ án phí.
Anh Trần Hùng C và chị Trần Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hùng C tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002147 ngày 30-5-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. Trả lại anh Trần Hùng C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Hùng C và chị Trần Thị Thu H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. N; - Chi cục THADS TP. N; - UBND xã M, thành phố N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Việt Bằng |