- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN BA VÌ - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 17 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N gia đình thụ lý số: 209/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1990;
HKTT: Thôn Quang Ngọc, xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: chị Trần Thị Thanh T1, sinh năm: 1995;
HKTT: Thôn Quang Ngọc, xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,82,83 của Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2024 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn N: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Có 02 con chung, là cháu Trần Thiện N, sinh ngày 05/12/2016 và cháu Trần Quang A, sinh ngày 28/10/2022. Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 thỏa thuận giao cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Thiện N đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, giao cho chị Trần Thị Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Quang A đến khi cháu Anh trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T và chị T1 đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, riêng, công sức: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 đều trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Công nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Thanh T1 đều trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0014173 ngày 03/06/2024 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hoàn lại cho anh Trần Văn T số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện BV -Chi cục THADS huyện Ba Vì - Đương sự; - UBND xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |