- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Y xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Xuân Th
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 333/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y , sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ dân phố Gi , phường D , thành phố B , tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Phan Xuân Th , sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn N, xã YM, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phan Xuân Th
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
2.1. Con chung: Chị Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Yến Nh sinh ngày 30/12/2011 và Phan Minh Qu, sinh ngày 30/7/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết. Anh Phan Xuân Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Án phí: Chị Nguyễn Thị Y chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002549 ngày 02/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B . Hoàn trả chị Nguyễn Thị Y số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP Bắc Giang; - VKSND TP Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND xã Yên Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Đình Hƣng |