vanban.org

Quyết định 223/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1964 với bà Từ Bạch M, sinh năm 1967.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc L với bà Từ Bạch M tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1964 với bà Từ Bạch M, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Từ Bạch M, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Caên cöù vaøo Đieàu 55 cuûa Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1964 với bà Từ Bạch M, sinh năm 1967.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc L với bà Từ Bạch M tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai người con là em Trần Ngọc V, sinh năm 1993 và em Trần Khang H, sinh năm 2000 hiện nay hai người con đã trưởng thành nên ông L với bà M không đặt ra yêu cầu gì.

- Về tài sản chung; Về nợ chung: Ông Trần Ngọc L với bà Từ Bạch M tự thỏa thuận xong không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về người khác nợ vợ chồng: Không có.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Ngọc L tự nguyện nộp số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0018585 ngày 04/10/2023 do ông Trần Ngọc L nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả lại cho ông Trần Ngọc L số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân.

Bà Từ Bạch M không phải nộp án phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ