- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị Phương T xin ly hôn với ông Trần Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2023/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Bùi Thị Phương T và ông Trần Hữu T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 8 năm 2023, về việc yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị Phương T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2023, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Bùi Thị Phương T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang Người bị kiện: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Phương T và ông Trần Hữu T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Phương T và ông Trần Hữu T thống nhất khi ly hôn ông Trần Hữu T đồng ý giao con chung tên Trần Thành N, sinh ngày 09/10/2018 cho bà Bùi Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng bà Bùi Thị Phương T không yêu cầu ông Trần Hữu T cấp dưỡng nuôi con tên Trần Thành N, sinh ngày 09/10/2018 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Phương T và ông Trần Hữu T thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Bùi Thị Phương T và ông Trần Hữu T khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã T, huyện Cầu Kè; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |