vanban.org

Quyết định 223/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị L và anh Trần S.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: : chị Lương Thị L và anh Trần S có 01 con chung tên Lê Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị L và anh Trần S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 223/2022/QĐST-HNGĐ
Tuy Hòa, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 345/2022/TLST -

HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1988;

ĐKTT: 203 đường N, phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Chổ ở: Thôn L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Trần S, sinh năm 1988;

ĐKTT: 203 đường N, phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Chổ ở: Thôn L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

12 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị L và anh Trần S.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: : chị Lương Thị L và anh Trần S có 01 con chung tên Lê

Hồng Pương, sinh ngày 17/4/2015. Ly hôn, chị L và anh S thống nhất giao con

chung cho chị L nuôi dưỡng. Anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ

(Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2022 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung

mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị Lương Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); nhưng được khấu ơtheo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007521 ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa (chị L đã thi hành xong).

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ