- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2020/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 258/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Minh V, sinh năm: 1976; địa chỉ: 25/5 ấp TM, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm: 1971; địa chỉ: 110/1 ấp AB, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thuỷ Hồng T, sinh năm: 1980; địa chỉ: 25/5 ấp TMỹ, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chị Th uỷ quyền cho anh V tham gia tố tụng theo văn bản uỷ quyền ngày 27/10/2020.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Minh V số tiền mua thức ăn nuôi tôm còn nợ là 143.486.000 đồng; thời hạn trả khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Phạm Minh V tự nguyện chịu số tiền là 1.793.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.587.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003284, ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Số tiền còn lại là 1.794.000 đồng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho anh V.
+ Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 1.794.000 đồng nhưng được miễn nộp toàn bộ án phí do thuộc diện hộ nghèo theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |