- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Nguyễn Hữu D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 725/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: phố H, phường D, quận H, thành phố Hà Nội; Trú tại: CL24 ô 13 Khu dịch vụ Đ, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú và trú tại: phố H, phường D, quận H, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: vợ chồng có 03 con chung:
- Nguyễn Hương G, sinh ngày 27/9/2005.
- Nguyễn Hữu Việt A, sinh ngày 09/9/2008.
- Nguyễn Hữu Duy Q, sinh ngày 22/11/2013. Sau khi ly hôn anh D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hữu Việt A, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hương G và Nguyễn Hữu Duy Q kể từ khi Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T anh D tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: chị T và anh D tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Án phí: Ghi nhận chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp xong tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 0008339 ngày 23/10/2019). Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND quận Hà Đông. - THADS quận Hà Đông. - Các ĐS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Tố Hạnh |