vanban.org

Quyết định 223/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T có hai con chung là Trần Hải A, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2012 và Trần Hải Đ, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2017. Chị N và anh T thỏa thuận giao cả hai con Trần Hải A và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2019/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị Quỳnh N; nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Trần Tuấn T; nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T có hai con chung là Trần Hải A, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2012 và Trần Hải Đ, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2017. Chị N và anh T thỏa thuận giao cả hai con Trần Hải A và Trần Hải Đ cho chị N trực tiếp nuôi đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị N và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Thị Quỳnh N và anh Trần Tuấn T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Chu Thị Quỳnh N nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 5819 ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Chu Thị Quỳnh N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ